Điều 4. Nội dung tiếp thị xã hội
1. Lựa chọn sản phẩm tiếp thị xã hội
a) Bộ Y tế là cơ quan quyết định danh mục, chủng loại, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.
b) Thời gian thực hiện tiếp thị xã hội phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao trong năm.
2. Mua sản phẩm tiếp thị xã hội Cơ quan quản lý hoạt động tiếp thị xã hội hoặc đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội là đơn vị thực hiện mua sản phẩm tiếp thị xã hội có trách nhiệm:
a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước, lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định tại Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Đối với nguồn viện trợ nước ngoài thực hiện việc đầu thầu mua sắm sản phẩm tiếp thị xã hội theo quy định của nhà tài trợ, trường hợp nhà tài trợ không quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về đấu thầu, mua sắm.
c) Về tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm xác định quy cách bao bì, đóng gói sản phẩm tiếp thị xã hội.
- Tiến hành đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện tiếp thị xã hội
a) Lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội
- Phương thức lựa chọn Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Điều kiện lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
+ Có kho hàng để lưu giữ, bảo quản sản phẩm tiếp thị xã hội;
+ Có đủ năng lực của hệ thống phân phối bán hàng hàng tiếp thị xã hội;
+ Đủ năng lực đáp ứng, tuân thủ các quy định về cơ chế bán hàng, thu tiền, quản lý giám sát theo quy định của pháp luật về thương mại và các quy định tại Thông tư này.
b) Chi phí thực hiện tiếp thị xã hội
- Nội dung và mức chi của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội hoặc Đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội gồm: chi khảo sát đánh giá, nghiên cứu thị trường phục vụ công tác quản lý tiếp thị xã hội; chi tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo; chi thiết kế và đăng ký bản quyền sản phẩm; chi xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp thị xã hội; chi kiểm định chất lượng sản phẩm; chi đẩy mạnh tiếp thị xã hội; chi kiểm tra, giám sát, tổng kết hàng năm và theo giai đoạn. Mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và thực hiện theo cam kết với nhà tài trợ.
- Nội dung chi của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm:
+ Chi mua, sản xuất sản phẩm xúc tiến;
+ Chi thiết kế nhãn mác và gắn nhãn sản phẩm tiếp thị xã hội vào hàng hóa thương mại;
+ Chi phí bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa;
+ Chi phí nhập khẩu (nếu có);
+ Chi hoa hồng cho hệ thống bán hàng (bao gồm đại lý và hệ thống bán lẻ);
+ Chi phí hành chính phục vụ hoạt động tiếp thị xã hội;
+ Chi phí tập huấn, tổng kết hoạt động tiếp thị xã hội;
+ Các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí truyền thông, quảng cáo sản phẩm (truyền thông qua đài, báo, tổ chức sự kiện, pano, áp phích);
+ Các khoản chi hợp lệ khác (nếu có).