vanban.org

Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán — Thông tư liên tịch 233/2009/TTLT-BTC-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2013
Bộ Tài chính, Bộ Y tế Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 23/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 233/2009/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 · 233/2009/TTLT-BTC-BYT
15/04/201320/2013/TTLT-BTC-BYTBãi bỏ Đang xem 23/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 233/2009/TTLT-BTC-BYT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán

1. Giai đoạn 2009-2010: việc lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án Dân số biển được tổng hợp chung trong kinh phí Chương trình mục tiêu Dân số và Kế hoạch hóa gia đình theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện CTMTQGDS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010.

2. Giai đoạn 2011-2020: việc lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án Dân số biển được thực hiện theo các quy định về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định liên quan hiện hành.

3. Kinh phí thực hiện Đề án Dân số biển được hạch toán vào Loại 520, khoản 533, mã số chương trình 0030, mã số dự án 0037.

4. Đối với các nội dung chi thuộc CTMTQGDS-KHHGĐ triển khai tại 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 148 quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc địa bàn Đề án Dân số biển không trùng với nội dung chi của Đề án Dân số biển quy định tại Thông tư này thì hạch toán vào các mã số dự án tương ứng thuộc CTMTQGDS-KHHGĐ theo quy định hiện hành.