vanban.org

Điều 5. Xếp lương đối với các ngạch viên chức trợ giúp pháp lý — Thông tư liên tịch 23/2011/TTLT-BTP-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2016 Thay thế: 08/2016/TTLT-BTP-BNV · 23/06/2016
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ Ban hành 08/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 05/2022/TT-BTP Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý · 05/2022/TT-BTP
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BTP-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý · 08/2016/TTLT-BTP-BNV
Thông tư liên tịch số 23/2011/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn thực hiện chuyển ngạch và xếp lương đối với viên chức trợ giúp pháp lý · 23/2011/TTLT-BTP-BNV
08/08/201608/2016/TTLT-BTP-BNVThay thế Đang xem 15/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 23/2011/TTLT-BTP-BNV › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xếp lương đối với các ngạch viên chức trợ giúp pháp lý

1. Các ngạch viên chức trợ giúp pháp lý được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) như sau:

a) Ngạch Trợ giúp viên pháp lý chính được áp dụng bảng lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

b) Ngạch Trợ giúp viên pháp lý được áp dụng bảng lương của viên chức loại A1.

2. Việc xếp lương đối với viên chức được chuyển vào các ngạch Trợ giúp viên pháp lý theo quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.