Điều 5. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển (hướng dẫn khoản 1 Điều 19 của Quy chế)
1. Cung cấp cho Tổng cục Thủy sản và các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông tin, tài liệu về tình hình vi phạm pháp luật của tàu cá nước ngoài, tàu cá Việt Nam trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tên tàu cá vi phạm pháp luật về khai thác thủy sản, hình thức xử lý của từng vụ việc do lực lượng Cảnh sát biển kiểm tra, xử lý.
2. Triển khai kịp thời lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu của các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có sự cố của tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển và tiến hành kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy sản theo quy định của Chính phủ, quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam - Trung Quốc và các quy định khác của pháp luật.
3. Bàn giao hồ sơ, phương tiện, tang vật và đối tượng cho lực lượng Thanh tra chuyên ngành thủy sản xử lý đối với những vụ việc vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân bị lực lượng Cảnh sát biển bắt giữ thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Thanh tra chuyên ngành thủy sản.
4. Chỉ đạo các Vùng Cảnh sát biển phối hợp các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thủy sản tại địa phương và lực lượng Thanh tra chuyên ngành thủy sản cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển để thực hiện nhiệm vụ thủy sản.
5. Chủ trì tổng kết công tác phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.