vanban.org

Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước của các Chương trình — Thông tư liên tịch 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2023/TT-BTC · 31/10/2023
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 25/12/2013 Hiệu lực 10/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN Quy định quản lý tài chính các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 · 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN
18/12/202364/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 10/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi ngân sách nhà nước của các Chương trình

1. Nội dung chi thực hiện các đề tài, dự án thuộc các Chương trình

Nội dung chi thực hiện các đề tài, dự án thuộc các Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Nội dung chi hoạt động chung của các Chương trình bao gồm:

a) Chi phục vụ công tác quản lý:

- Chi thực hiện các hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; tổng kết Chương trình (bao gồm chi thù lao nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định, chi thuê giám định, kiểm định kết quả đề tài, dự án (nếu cần);

- Chi công tác phí cho các thành viên Hội đồng;

- Chi thuê phòng họp và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hội đồng;

- Chi điều tra, khảo sát phục vụ cho công tác xây dựng và phê duyệt các đề tài, dự án quan trọng của các Chương trình theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Chi hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình

- Chi tiền công của các thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình, thư ký hành chính của Chương trình;

- Chi thuê xe phục vụ công tác chuyên môn;

- Chi nghiệp vụ chuyên môn;

- Chi thẩm định, kiểm tra các đề tài, dự án;

- Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình;

- Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn;

- Chi đoàn ra, đoàn vào;

- Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;

- Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình.

c) Chi hoạt động của Văn phòng các Chương trình:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán bộ, nhân viên Văn phòng các Chương trình;

- Chi kiểm tra các đề tài, dự án;

- Chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị sơ kết, đáng giá, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của các Chương trình;

- Chi thực hiện về thông tin, tuyên truyền kết quả thực hiện, sản phẩm đạt được của các đề tài, dự án sau nghiệm thu thuộc các chương trình;

- Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;

- Chi xăng, thuê xe phục vụ công tác chuyên môn;

- Chi nghiệp vụ chuyên môn;

- Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn;

- Chi đoàn ra, đoàn vào;

- Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động của Văn phòng các Chương trình.