vanban.org

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau: — Thông tư liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao Ban hành 15/12/2010 Hiệu lực 01/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước · 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:

1. Bổ sung Điểm d Tiết 3.1 Khoản 3 Phần I như sau:

"d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa".

2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 Khoản 2 Mục I Phần II như sau:

"Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam."

3. Sửa đổi, bổ sung mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 như sau:

Tên nước (A) Mức SHP toàn phần  (USD: EURO/1LHS/1tháng) (B) Mức cấp bù SHP điện Hiệp định (USD/1LHS/1tháng) (C)
Bằng đồng đôla Mỹ Bằng đồng EURO
Ấn Độ 420 300-420
Trung Quốc 420 293
Đài Loan (Trung Quốc) 420
Cam-pu-chia, Lào 204 84
Mông Cổ 204 144
Hàn Quốc, Xin-ga-po 600
Hồng-kông (Trung Quốc)
Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma- lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a 360
Ba Lan 480 480
Bun-ga-ri 480 404
Hung-ga-ri 480 143-403
Séc 480 84
Xlô-va-ki-a 480 112
Ru-ma-ni 480 420
U-crai-na, Bê-la-rút 480 456
Nga 480 420
Cu-ba 204 198
Các nước Tây Bắc Âu 888
Hoa kỳ, Ca-na-da, Anh,  Nhật Bản 1200
Úc, Niu Di-lân 1032
Ai Cập 540 480
Ma-rốc, Mô-dăm-bích, Li-bi 250

4. Bổ sung vào danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 như sau: 

Nước lọc USD/LHS/năm
Đài Loan, Hồng Kông (Trung Quốc) 300
Mông Cổ 150

5. Bổ sung vào Tiết 3.2 Khoản 3 Mục II Phần II như sau:
"Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.

- Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.

Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí. "