vanban.org

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non — Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2021 Thay thế: 01/2021/TT-BGDĐT · 02/02/2021
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ Ban hành 14/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 01/2021/TT-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non · 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
20/03/202101/2021/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

1. Giáo viên mầm non hạng II      Mã số: V.07.02.04

2. Giáo viên mầm non hạng III     Mã số: V.07.02.05

3. Giáo viên mầm non hạng IV     Mã số: V.07.02.06