vanban.org

Điều 11. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm — Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT

Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/08/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT Quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước · 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
01/07/202517/2025/TT-BNNMT +1Bổ sung Hiện hành 10/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định.

2. Mã số cơ sở kiểm nghiệm được ký hiệu như sau:

 (số thứ tự)/(năm cấp)/BYT-KNTP (BCT-KNTP/BNN-KNTP).

Ví dụ: 001/2011/BYT-KNTP

3. Cách ghi mã số cơ sở kiểm nghiệm:

a) Mã số cơ sở kiểm nghiệm được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm. Trong đó, số thứ tự của mã số cơ sở kiểm nghiệm gồm ba (03) chữ số.

b) Mã số cơ sở kiểm nghiệm được in ở góc trên bên trái phiếu kết quả kiểm nghiệm. Trên phiếu kết quả kiểm nghiệm cần ghi rõ các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm.