vanban.org

Điều 8. Xử lý bưu gửi không có người nhận — Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 15/09/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 21 năm
Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận · 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC
15/09/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC Hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận · 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý bưu gửi không có người nhận

1. Khi mở bưu gửi không có người nhận, nếu phát hiện thấy địa chỉ hoặc các thông tin, chỉ dẫn liên quan đến người gửi hoặc người nhận thì Hội đồng bàn giao bưu gửi cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 2) để phát lại cho người sử dụng dịch vụ. Trường hợp không phát lại được thì Hội đồng quyết định hình thức xử lý.

2. Trường hợp phát hiện trong bưu gửi không có người nhận có chứa vật phẩm, hàng hóa bị cấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 và tại Điều 12 Luật bưu chính thì Hội đồng lập biên bản bàn giao cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 3) để doanh nghiệp thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Bưu gửi không có người nhận được xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan bản chính các giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (theo mẫu tại Phụ lục 4).

Trước khi thực hiện bàn giao, doanh nghiệp gửi văn bản tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đề nghị tiếp nhận hoặc hỗ trợ xử lý bản chính các giấy tờ này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan từ chối tiếp nhận hoặc không có ý kiến trả lời trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp gửi văn bản thì doanh nghiệp quyết định cho tiêu hủy;

b) Giao cho doanh nghiệp tiền có giá trị lưu hành trong bưu gửi không có người nhận để hạch toán theo quy định của pháp luật (theo mẫu tại Phụ lục 3);

c) Giao cho doanh nghiệp các vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi không có người nhận để bán, tiêu hủy, làm từ thiện hoặc xử lý theo hình thức khác (theo mẫu tại Phụ lục 3).