vanban.org

Điều 5. Xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường — Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/TT-BTP · 30/07/2018
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính · 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP
14/09/201811/2018/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính · 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường

1. Việc xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Áp dụng các biện pháp được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Luật là việc người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại khi ra quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp đó;

b) Nhà nước có trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại gây ra cho người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng hoặc tương đương trở xuống bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc;

c) Các trường hợp được bồi thường khác do pháp luật quy định tại khoản 12 Điều 13 của Luật là các trường hợp được bồi thường khác được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật và văn bản đó có hiệu lực sau ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Giấy tờ có giá trị như giấy phép quy định tại khoản 5 và khoản 11 Điều 13 của Luật bao gồm: văn bản xác nhận, chấp thuận, phê duyệt; chứng chỉ hành nghề; giấy chứng nhận và các loại giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.