Điều 6. Phương pháp xác định giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa kế hoạch
1. Xác định giá thành sản xuất lúa thực tế ( Ztt)
| Ztt = | TCtt |
| W |
Trong đó:
- Ztt là Giá thành thực tế một kg lúa (đồng/kg);
- TCtt là Tổng chi phí sản xuất lúa thực tế trên một ha (đồng/ha);
- W là Năng suất thực tế thu hoạch (kg/ha).
2. Xác định giá thành sản xuất lúa kế hoạch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá thành sản xuất lúa thực tế trên địa bàn cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố để làm cơ sở xác định giá thành sản xuất lúa kế hoạch và công bố giá mua lúa ngay từ đầu vụ sản xuất.
Công thức:
Zkh(i,k) = Z tt(i-1,k) x (1 + CPIkh(i))
Trong đó:
- Zkh(i,k) là giá thành sản xuất lúa kế hoạch năm i vụ k;
- Z tt(i-1,k) là giá thành sản xuất lúa thực tế cùng vụ năm trước;
- CPIkh(i) là CPI dự kiến năm kế hoạch i.
Ví dụ:
- Giá thành sản xuất lúa thực tế vụ Hè Thu năm 2009 của tỉnh A là: Ztt(2009, HT) = 3.116 đồng/kg
- CPI dự kiến năm 2010: CPIkh(2010) = 7%
=> Giá thành sản xuất lúa kế hoạch vụ Hè Thu của tỉnh A năm 2010:
Zkh(2010,HT) = 3.116 đồng/kg x (1 + 7%) = 3.334 đồng/kg.
hoặc = 3.116 đồng/kg x 107% = 3.334 đồng/kg.