vanban.org

Điều 2. Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường — Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/TT-BTP · 30/07/2018
Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng Ban hành 07/12/2015 Hiệu lực 21/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự · 17/2015/TTLT-BTP-BQP
14/09/201811/2018/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 21/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự · 24/2011/TTLT-BTP-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường

Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật) là những khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho người bị thiệt hại không thể yêu cầu bồi thường trong phạm vi thời hiệu;

2. Người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật;

3. Người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự đã có người đại diện nhưng người đại diện đã chết hoặc theo quy định của pháp luật họ không thể tiếp tục là người đại diện cho người bị thiệt hại.