Điều 4. Tiền được đặt để bảo đảm
1. Tiền được đặt để bảo đảm là tiền mặt Việt Nam đồng, bao gồm:
a) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo;
b) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần.
2. Không được đặt tiền thuộc một trong các trường hợp sau đây để bảo đảm:
a) Tiền đang có tranh chấp;
b) Tiền đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.