vanban.org

Điều 4. Tiền được đặt để bảo đảm — Thông tư liên tịch 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2018 Thay thế: 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC · 07/08/2018
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm · 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC
Thông tư liên tịch số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn về việc đặt tiền để bảo đảm theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Tố tụng hình sự · 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC
15/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiền được đặt để bảo đảm

1. Tiền được đặt để bảo đảm là tiền mặt Việt Nam đồng, bao gồm:

a) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo;

b) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần.

2. Không được đặt tiền thuộc một trong các trường hợp sau đây để bảo đảm:

a) Tiền đang có tranh chấp;

b) Tiền đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.