vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển (hướng dẫn khoản 1 Điều 17 của Quy chế) — Thông tư liên tịch 17/2012/TTLT-BQP-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2012 Hiệu lực 08/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BQP-BGTVT Hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 17/2012/TTLT-BQP-BGTVT
08/04/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư liên tịch số 156/2002/TTLT-BQP-BGTVT Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. · 156/2002/TTLT-BQP-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 17/2012/TTLT-BQP-BGTVT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển (hướng dẫn khoản 1 Điều 17 của Quy chế)

1. Khi có yêu cầu, thông báo cho Cục hàng hải Việt Nam các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng hoạt động trên biển như: hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh vận tải biển, dịch vụ hàng hải, an toàn sinh mạng người và tàu thuyền, trật tự an toàn giao thông trên biển và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực hàng hải xảy ra trên các vùng biển Việt Nam. Trong trường hợp có vụ việc nghiêm trọng về an toàn hàng hải thì kịp thời thông tin ngay cho Cục Hàng hải Việt Nam để phối hợp giải quyết.

2. Triển khai kịp thời lực lượng, phương tiện hỗ trợ khi có yêu cầu của lực lượng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải nhằm ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hàng hải.

3. Khi có yêu cầu, phối hợp với Cảng vụ hàng hải để tiến hành kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động hàng hải theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, những quy định về bắt giữ tàu biển và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Khi có yêu cầu, thông báo bằng văn bản cho Tổng Công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng Công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển liên quan đến lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải trên vùng biển, vùng nước cảng biển Việt Nam để công bố Thông báo hàng hải

5. Phối hợp với các lực lượng thuộc Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện bảo vệ tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường biển; tìm kiếm cứu nạn và khắc phục các sự cố trên biển; chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

6. Bàn giao hồ sơ, phương tiện, tang vật và đối tượng những vụ vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân bị lực lượng Cảnh sát biển bắt giữ thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải.

7. Tiếp nhận đối tượng, hồ sơ, phương tiện và tang vật những vụ vi phạm pháp luật do lực lượng thuộc Bộ Giao thông vận tải chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát biển.

8. Cục Cảnh sát biển chỉ đạo các Vùng Cảnh sát biển phối hợp cụ thể với Thanh tra Hàng hải và Cảng vụ hàng hải trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải.