vanban.org

Điều 5. Cách tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu — Thông tư liên tịch 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 15/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 19 năm
Thông tư liên tịch số 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT Quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu · 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT
01/01/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BVHTT-BTC Hướng dẫn định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu · 01/2007/TTLT-BVHTT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu

1. Đối với công chức xuất bản:

a) Cơ sở tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định theo công thức sau:

A = B - (C x D)

Trong đó:

A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà công chức xuất bản thực hiện thực tế trong tháng;

C: Số ngày thực tế trong tháng mà công chức xuất bản thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu;

D: Định mức đọc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.

Ví dụ: Công chức xuất bản Nguyễn Văn X được giao nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học. Theo quy định tại Thông tư này, định mức đọc sách văn học là 90 trang/ngày. Nếu trong tháng, công chức xuất bản Nguyễn Văn X đọc được 2000 trang sách quy chuẩn trong 20 ngày thì số trang sách quy chuẩn vượt định mức quy định trong tháng đó của công chức xuất bản Nguyễn Văn X được tính như sau:

A= 2000 - (20 x 90) = 200 trang sách

b) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được chi trả tính theo công thức sau:

E = A x G

Trong đó:

E: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức;

A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Ví dụ: Công chức xuất bản Nguyễn Văn T đọc vượt định mức quy định trong tháng là 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học là 2.126 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức của công chức xuất bản Nguyễn Văn T được tính như sau:

E = 200 x 2.126 = 425.200 đồng

c) Số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức để làm căn cứ tính thù lao được chi trả đối với một công chức xuất bản không được vượt quá 1,5 lần định mức đọc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này tính trong thời gian 01 (một) năm của công chức xuất bản đó.

2. Đối với cộng tác viên, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả tính theo công thức sau:

H = B x G

Trong đó:

H: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả;

B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cộng tác viên thực hiện trong tháng;

G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Ví dụ: Trong tháng cộng tác viên Nguyễn Văn N đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học được 2000 trang sách quy chuẩn. Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học là 2.126 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu của cộng tác viên Nguyễn Văn N được tính như sau:

H = 2000 x 2.126 = 4.252.000 đồng