vanban.org

Điều 8. Lập dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra Quỹ phòng, chống tội phạm — Thông tư liên tịch 168/2013/TTLT-BTC-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2019/TT-BTC · 03/09/2019
Bộ Tài chính, Bộ Công an Ban hành 15/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm · 168/2013/TTLT-BTC-BCA
21/10/201961/2019/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 168/2013/TTLT-BTC-BCA › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra Quỹ phòng, chống tội phạm

1. Lập dự toán:

Khi có nhu cầu sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm, các Bộ, cơ quan Trung ương, các đơn vị, cơ quan trực thuộc cấp tỉnh căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này lập dự toán chi Quỹ gửi Bộ Công an (đối với Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh).

Trong phạm vi số thực có của Quỹ phòng, chống tội phạm, Bộ trưởng Bộ Công an (đối với Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh (đối với Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) xem xét, phê duyệt và quyết định cụ thể từng nội dung chi, tổng mức dự toán chi thông báo để Chánh Văn phòng thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy Bộ Công an hoặc Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện, đồng gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (nơi Quỹ phòng, chống tội phạm mở tài khoản) để theo dõi, quản lý chung theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.

2. Quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm:

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và các cơ quan, đơn vị thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm phải mở sổ kế toán để theo dõi các khoản thu, chi Quỹ và lập báo cáo quyết toán Quỹ theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính về sử dụng Quỹ theo định kỳ và báo cáo quyết toán 6 tháng, hàng năm về cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương hoặc cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh;

b) Chánh Văn phòng thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy Bộ Công an lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống tội phạm Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt và tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm của cấp tỉnh theo định kỳ 6 tháng, hàng năm, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.

c) Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập báo cáo và quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Công an theo định kỳ 6 tháng, hàng năm, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Bộ trưởng Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý Qũy phòng, chống tội phạm các cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý và sự chính xác của các số liệu trong quản lý, sử dụng và báo cáo quyết toán Qũy phòng, chống tội phạm.

3. Số dư Quỹ phòng, chống tội phạm, kinh phí hỗ trợ các cơ quan, đơn vị từ Quỹ phòng, chống tội phạm (kể cả ở Trung ương và cấp tỉnh) cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

4. Quỹ phòng, chống tội phạm (Trung ương và cấp tỉnh) chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm toán của Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.