vanban.org

Điều 8. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ — Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/TT-BTC · 10/11/2025
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/10/2014 Hiệu lực 01/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT
26/12/2025106/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/12/2014Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ là tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp.

2. Hình thức niêm yết giá dịch vụ: đơn vị kinh doanh dịch vụ thực hiện thông báo công khai bằng các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bằng Đồng Việt Nam bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc các hình thức khác phù hợp tại quầy bán vé, nơi giao dịch, đảm bảo thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng. Ngoài công khai giá bằng hình thức niêm yết giá, đơn vị phải công khai thông tin giá cước dịch vụ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.