Điều 6. Phạm vi thông tin được trao đổi, cung cấp
1. Thông tin về tài sản bảo đảm do Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản trao đổi, cung cấp theo quy định của Thông tư này gồm:
1.1. Thông tin về bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm:
a) Đối với cá nhân: Tên, địa chỉ, số giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cá nhân (Chứng minh nhân dân đối với công dân Việt Nam; hộ chiếu đối với người nước ngoài; thẻ thường trú đối với người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam);
b) Đối với tổ chức: Tên, địa chỉ, mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh (đăng ký doanh nghiệp) và nhà đầu tư nước ngoài; tên được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh trong trường hợp tên đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh đối với tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài.
1.2. Thông tin về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt:
a) Số khung; số máy, biển số xe (nếu có) đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
b) Tên phương tiện; số đăng ký, năm và nơi đóng tàu, chiều dài, chiều rộng, chiều cao mạn, trọng tải toàn phần, công suất máy chính (nếu có) đối với phương tiện thủy nội địa;
c) Tên phương tiện; số đăng ký, số động cơ, kiểu loại động cơ (nếu có) đối với phương tiện là đầu máy và các phương tiện động lực chuyên dùng; số đăng ký đối với phương tiện là toa xe, toa xe gòong (nếu có).
1.3. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Thông tin về tài sản bảo đảm do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao đổi, cung cấp theo quy định của Thông tư này gồm:
2.1. Thông tin về bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm:
a) Đối với cá nhân: Tên, địa chỉ, số giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cá nhân (Chứng minh nhân dân đối với công dân Việt Nam; hộ chiếu đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài);
b) Đối với tổ chức: Tên, địa chỉ, số giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư).
2.2. Thông tin về tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất:
a) Số thửa đất; số tờ bản đồ; địa chỉ thửa đất; diện tích đất;
b) Số phát hành, số vào sổ cấp giấy, cơ quan cấp, ngày cấp một trong các loại Giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Luật Nhà ở năm 2005; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
2.3. Thông tin về tài sản bảo đảm là nhà ở, công trình xây dựng khác, vườn cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất):
a) Số thửa đất nơi có tài sản gắn liền với đất; số tờ bản đồ;
b) Tên loại tài sản gắn liền với đất, địa chỉ tài sản; diện tích xây dựng và diện tích sử dụng đối với tài sản là nhà ở, công trình xây dựng khác; diện tích vườn cây lâu năm; diện tích rừng;
c) Số phát hành, số vào sổ cấp giấy, cơ quan cấp, ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.4. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Thông tin về tài sản bảo đảm do Cơ quan đăng ký tàu bay, tàu biển trao đổi, cung cấp theo quy định của Thông tư này bao gồm:
3.1. Thông tin về bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm:
a) Đối với cá nhân: Tên, địa chỉ, quốc tịch, số giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cá nhân (Chứng minh nhân dân đối với công dân Việt Nam; hộ chiếu đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài; thẻ thường trú đối với người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam);
b) Đối với tổ chức: Tên, địa chỉ, quốc tịch, số giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài; tên được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh trong trường hợp tên đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh đối với tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài).
3.2. Thông tin về tài sản bảo đảm là tàu bay:
a) Số hiệu đăng ký;
b) Loại tàu bay; kiểu tàu bay;
c) Nhà sản xuất; số xuất xưởng tàu bay; năm xuất xưởng;
d) Kiểu loại động cơ;
đ) Thời điểm hình thành.
3.3. Thông tin về tài sản bảo đảm là tàu biển:
a) Tên tàu; hô hiệu; loại tàu;
b) Chủ tàu;
c) Năm và nơi đóng tàu;
d) Chiều dài, rộng; trọng tải toàn phần; tổng dung tích.
3.4. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.
3.5. Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển.
4. Thông tin về tài sản kê biên do Cơ quan thi hành án dân sự trao đổi, cung cấp theo quy định của Thông tư này gồm:
4.1. Quyết định kê biên hoặc Quyết định giải tỏa kê biên tài sản thi hành án:
a) Ngày, tháng, năm ký Quyết định;
b) Số Quyết định.
4.2. Thông tin về người phải thi hành án (chủ sở hữu tài sản).
4.3. Thông tin về tài sản được quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.