vanban.org

Điều 4. Thời hạn của giấy phép và thị thực — Thông tư liên tịch 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2024
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao Ban hành 06/06/2012 Hiệu lực 15/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG Hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-Lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ · 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
01/02/202406/2024/TT-BCABãi bỏ Đang xem 01/01/202365/2022/TT-BCABãi bỏ 15/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn của giấy phép và thị thực

1. Thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của công dân Niu Di-lân nhưng không quá 12 (mười hai) tháng.

2. Thời hạn của thị thực cấp cho công dân Niu Di-lân bằng thời hạn của giấy phép.