vanban.org

Điều 4. Khung mức chi cho việc xây dựng TCVN, QCKT — Thông tư liên tịch 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2020
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 17/07/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư liên tịch số 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật · 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN
05/06/202027/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 31/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khung mức chi cho việc xây dựng TCVN, QCKT

Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng TCVN, QCKT được áp dụng theo các mức chi quy định của Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; do tính chất đặc thù trong việc xây dựng TCVN, QCKT Thông tư này quy định một số khung định mức chi đặc thù như sau:

1. Khung mức chi:

a) Chi lập dự án xây dựng TCVN, QCKT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi tối đa là 700.000 đồng/01 dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo TCVN, QCKT (nếu có): Mức chi tối đa là 12.000.000 đồng/01 dự thảo đối với TCVN, QCKT không cần phải khảo sát, khảo nghiệm; mức chi tối đa 30.000.000 đồng/01 dự thảo đối với TCVN, QCKT cần phải khảo sát, khảo nghiệm. Đối với các TCVN, QCKT đặc biệt phức tạp hoặc mang tính liên ngành, Bộ, ngành, địa phương quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán kinh phí được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

c) Chi nhận xét đánh giá phản biện hoặc thẩm tra hoặc thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm định đối với dự thảo TCVN, QCKT: Mức chi tối đa 500.000 đồng/01 báo cáo phản biện hoặc báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo thẩm định.

d) Chi họp hội đồng thẩm tra, thẩm định dự án TCVN, QCKT, mức chi như sau:

- Chủ tịch Hội đồng: Tối đa 150.000 đồng/người/buổi.

- Các thành viên Hội đồng: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi.

đ) Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề tham gia góp ý cho dự thảo TCVN, QCKT, mức chi như sau:

- Chủ trì cuộc họp: Tối đa 150.000 đồng/người/buổi.

- Các thành viên tham dự: Tối đa 70.000 đồng/người/buổi.

e) Chi thuê tư vấn: Tuỳ theo nội dung công việc triển khai và khả năng dự toán kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan chủ trì xây dựng TCVN, QCKT quyết định thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn có đủ điều kiện để hỗ trợ, tư vấn, đánh giá, giám sát và triển khai thực hiện. Phương thức thực hiện theo hình thức Hợp đồng kinh tế giữa cơ quan chủ trì xây dựng TCVN, QCKT với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trường hợp phải thuê chuyên gia theo tháng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì xây dựng TCVN, QCKT quyết định mức thuê chuyên gia trong khung mức chi từ 1.600.000 đồng đến 4.800.000 đồng/1 người/tháng, tuỳ theo trình độ của chuyên gia và nhiệm vụ tư vấn, với điều kiện chuyên gia bảo đảm thời gian làm việc liên tục trong tháng theo quy định.

2. Các định mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách và tính chất phức tạp của mỗi loại TCVN, QCKT, các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng TCVN, QCKT quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp các nội dung chi về vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu, chi phí khảo nghiệm không có các định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng TCVN, QCKT quyết định mức chi cho các nội dung này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.