vanban.org

Điều 9. Mức hỗ trợ — Thông tư liên tịch 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2024/TT-BTC · 06/08/2024
Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 21/10/2011 Hiệu lực 10/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập · 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
25/09/202458/2024/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 10/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình ngoài công lập:

Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chuyên môn, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ một phần kinh phí để chi tiền ăn, mua sắm vật dụng cá nhân thiết yếu và khám, chữa bệnh thông thường cho các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp trong thời gian đối tượng lưu trú tại cơ sở. Mức hỗ trợ kinh phí cho cơ sở tối đa 300.000 đồng/nạn nhân bạo lực gia đình được cơ sở hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ cho cơ sở hỗ trợ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập:

Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chuyên môn, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình. Mức hỗ trợ kinh phí cho cơ sở tối đa là 30.000 đồng/đối tượng được cơ sở tư vấn.

3. Các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 hàng năm được cơ quan quản lý Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

Chi phí cho đào tạo, tập huấn cho học viên từ các cơ sở được quy định tại khoản 2 Điều 7 do cơ quan triệu tập chi trả theo quy định tài chính hiện hành.