vanban.org

Điều 6. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần — Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC

Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Ban hành 12/10/2012 Hiệu lực 01/12/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP  ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc · 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
10/01/202605/2026/TT- BCASửa đổi Hiện hành 01/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần

1. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này lập bản khai theo mẫu và nộp các giấy tờ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 5 Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (05 bộ đối với hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hàng tháng, 03 bộ đối với hồ sơ đề nghị hưởng chế độ một lần).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn.

b) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

a) Chỉ đạo bộ phận chức năng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc hướng dẫn đối tượng và thân nhân đối tượng lập hồ sơ theo quy định.

b) Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, lập danh sách (theo mẫu số 02-A hoặc 02-B kèm theo Thông tư này) và kèm theo hồ sơ, báo cáo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chuyển đến. Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổ chức thẩm tra, xác minh, xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách (theo mẫu số 02-A hoặc 02-B kèm theo Thông tư này) và kèm theo hồ sơ gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân (Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân).

b) Tiếp nhận hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân đã giải quyết; tổ chức trao giấy chứng nhận hưu trí cho các đối tượng được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng (hoặc hồ sơ hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân của đối tượng đã từ trần);

c) Chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, hoặc 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để quản lý và chi trả cho đối tượng.

5. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi.

b) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ trợ cấp một lần; cấp số hồ sơ hưởng chế độ hưu trí; cấp giấy chứng nhận hưu trí; lưu trữ 01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ đã giải quyết về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Chuyển 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý và lưu trữ.