vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ — Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 03/06/2014 Hiệu lực 20/07/2014 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ · 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
20/07/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH -BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 và thay thế Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng · 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC › Chương 2 › Mục 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ

1. Trình tự và thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ:

a) Người đi thăm viếng mộ liệt sĩ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ các giấy tờ sau:

- Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt (mẫu số 11-MLS);

- Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu sốhoặc bản sao Bằng Tổ quốc ghi công;

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin;

+ Giấy xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ nhưng có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang;

+ Giấy báo tử ghi thông tin địa phương nơi liệt sĩ hy sinh hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử đối với trường hợp mộ liệt sĩ chưa quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ;

c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra và cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu số 03-GGT).

Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.

2. Nơi quản lý mộ hoặc nơi có thông tin hy sinh của liệt sĩ:

Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ giấy giới thiệu có trách nhiệm xác nhận về việc thăm viếng mộ liệt sĩ.

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cấp giấy giới thiệu đến nghĩa trang có mộ liệt sĩ hoặc địa phương nơi liệt sĩ hy sinh. Mức hỗ trợ mỗi năm một lần đi thăm viếng đối với một liệt sĩ như sau:

- Khoảng cách dưới 100 km: - Từ 100 km đến dưới 300 km: - Từ 300 km đến dưới 500 km: - Từ 500 km đến dưới 1.000 km: - Từ 1.000 km đến 1.500 km: - Từ 1.500 km đến 2.000 km:  - Từ 2.000 km trở lên: mức hỗ trợ 150.000 đồng/người. mức hỗ trợ 300.000 đồng/người. mức hỗ trợ 500.000 đồng/người. mức hỗ trợ 800.000 đồng/người. mức hỗ trợ 1.100.000 đồng/người. mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người. mức hỗ trợ 1.700.000 đồng/người.

4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ căn cứ vào xác nhận về việc thăm viếng mộ để thực hiện chi hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (không quá ba người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.