vanban.org

Điều 5. Sửa chữa lỗi kỹ thuật vi bằng — Thông tư liên tịch 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2014 Thay thế: 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC · 28/02/2014
Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 07/07/2010 Hiệu lực 30/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC Hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội · 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC
Thông tư liên tịch số 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
30/08/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sửa chữa lỗi kỹ thuật vi bằng

Trong trường hợp có sai sót về kỹ thuật trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn vi bằng mà việc sửa chữa không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của vi bằng thì Thừa phát lại được sửa lỗi đó. Nếu vi bằng đã được giao cho người yêu cầu và đăng ký tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh thì Thừa phát lại phải thông báo bằng văn bản việc sửa chữa lỗi kỹ thuật cho người yêu cầu và Sở Tư pháp biết.

Vi bằng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai.