Điều 5. Mức chi và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Đối với nhiệm vụ chi quy định từ Khoản 2 đến Khoản 11 Điều 4 Thông tư này được xây dựng dưới hình thức các dự án khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện khoán kinh phí theo quy chế chi tiêu kinh phí của dự án đã được thống nhất giữa thủ trưởng tổ chức chủ trì với chủ nhiệm dự án được quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với các nhiệm vụ chi hoạt động chung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành.
2. Tuỳ theo từng nội dung chi quy định tại Điều 4 Thông tư này, ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hay một phần tổng kinh phí được duyệt của dự án do Trung ương quản lý, cụ thể:
a. Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí đối với:
- Chi hoạt động chung của Chương trình;
- Các nội dung chi nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này;
- Các nội dung trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Các nhiệm vụ cấp bách thuộc Chương trình cần phải thực hiện ngay theo yêu cầu của thực tiễn triển khai Chương trình được quy định tại Điều 19 Thông tư số 03/2011/TT-BKHCN ngày 20/4/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương trình, nhiệm vụ mà nội dung chỉ có một đơn vị hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó và không thể tuyển chọn được đơn vị chủ trì thực hiện theo thủ tục quy định. Việc thực hiện các nhiệm vụ này là cần thiết để tạo ra các sản phẩm, kết quả có giá trị phổ biến, nhân rộng hoặc làm cơ sở cho thực hiện các nội dung khác thuộc Chương trình.
b. Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 50% đến 70% tổng kinh phí để thực hiện dự án thực hiện các nội dung quy định tại các khoản từ 5 đến 11 Điều 4 Thông tư này thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp.
3. Đối với các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách hàng năm cho các địa phương theo nguyên tắc mức hỗ trợ phụ thuộc vào tỷ lệ phần trăm điều tiết ngân sách nhà nước ở Trung ương về địa phương, cụ thể:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 90% tổng kinh phí phần do ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện dự án đối với các tỉnh miền núi; kinh phí còn lại (không thấp hơn 10%) do ngân sách địa phương cân đối;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 70% tổng kinh phí phần do ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện dự án đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; kinh phí còn lại (không thấp hơn 30%) do ngân sách địa phương cân đối;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí phần do ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện dự án đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết về ngân sách nhà nước ở Trung ương dưới 50%; kinh phí còn lại (không thấp hơn 70%) do ngân sách địa phương cân đối;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 20% tổng kinh phí phần do ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện dự án đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết về ngân sách nhà nước ở Trung ương trên 50%; kinh phí còn lại (không thấp hơn 80%) do ngân sách địa phương cân đối.