vanban.org

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng — Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/TT-BXD · 16/12/2024
Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 12/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BXD-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng · 11/2016/TTLT-BXD-BNV
05/02/202511/2024/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 12/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng

1.  Nhóm chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, bao gồm:

a)    Kiến trúc sư hạng I                                            Mã số: V.04.01.01

b)    Kiến trúc sư hạng II                                            Mã số: V.04.01.02

c)   Kiến trúc sư hạng III                                             Mã số: V.04.01.03

2.   Nhóm chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên, bao gồm:

a)    Thẩm kế viên hạng I                                          Mã số: V.04.02.04

b)    Thẩm kế viên hạng II                                          Mã số: V.04.02.05

c)   Thẩm kế viên hạng III                                          Mã số: V.04.02.06

d)    Thẩm kế viên hạng IV                                         Mã số: V.04.02.07