vanban.org

Điều 2. Phân hạng và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông — Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 13/2022/TT-BTTTT · 26/08/2022
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ Ban hành 07/04/2016 Hiệu lực 25/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông · 13/2022/TT-BTTTT
Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông · 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV
10/10/202213/2022/TT-BTTTTThay thế Đang xem 25/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân hạng và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông

1. Chức danh Biên tập viên

a) Biên tập viên hạng IMã số: V.11.01.01;
b) Biên tập viên hạng IIMã số: V.11.01.02;
c) Biên tập viên hạng IIIMã số: V.11.01.03.

2. Chức danh Phóng viên

a) Phóng viên hạng IMã số: V.11.02.04;
b) Phóng viên hạng IIMã số: V.11.02.05;
c) Phóng viên hạng IIIMã số: V.11.02.06.

3. Chức danh Biên dịch viên

a) Biên dịch viên hạng IMã số: V.11.03.07;
b) Biên dịch viên hạng IIMã số: V.11.03.08;
c) Biên dịch viên hạng IIIMã số: V.11.03.09.

4. Chức danh Đạo diễn truyền hình

a) Đạo diễn truyền hình hạng IMã số: V.11.04.10;
b) Đạo diễn truyền hình hạng IIMã số: V.11.04.11;
c) Đạo diễn truyền hình hạng IIIMã số: V.11.04.12.