vanban.org

Điều 3. Phạm vi trách nhiệm bồi thường — Thông tư liên tịch 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2019/TTLT-BCA-BQP -BTP-VKSNDTC-TANDTC · 10/10/2019
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự · 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC
25/11/201901/2019/TTLT-BCA-BQP -BTP-VKSNDTC-TANDTCBãi bỏ Đang xem 21/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC › Chương 2 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phạm vi trách nhiệm bồi thường

Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động thi hành án hình sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ra quyết định thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình là phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đã được Chủ tịch nước quyết định ân giảm hình phạt tử hình, người chưa thành niên.

2. Giam người bị kết án phạt tù quá thời hạn phải thi hành án theo bản án, quyết định của Toà án.

3. Không thực hiện quyết định hoãn thi hành án của Tòa án đối với người bị kết án phạt tù.

4. Không thực hiện quyết định tạm đình chỉ thi hành án của Tòa án đối với người bị kết án phạt tù.

5. Không thực hiện quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù của Tòa án đối với người đang chấp hành hình phạt tù.

6. Không thực hiện quyết định đặc xá của Chủ tịch nước đối với người bị kết án phạt tù được đặc xá.

7. Không thực hiện quyết định đại xá của Quốc hội đối với người bị kết án được đại xá.