vanban.org

Điều 3. Giải thích thuật ngữ — Thông tư liên tịch 106/2012/TTLT-BTC-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016 Thay thế: 92/2016/TTLT-BTC-NHNN · 27/06/2016
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/06/2012 Hiệu lực 14/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, · 92/2016/TTLT-BTC-NHNN
Thông tư liên tịch số 106/2012/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 106/2012/TTLT-BTC-NHNN
15/08/201692/2016/TTLT-BTC-NHNNThay thế Đang xem 14/08/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 19/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 19/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 106/2012/TTLT-BTC-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “Tín phiếu kho bạc” (sau đây gọi tắt là tín phiếu) là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam.

2. “Đấu thầu cạnh tranh lãi suất” là việc các thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu đưa ra các mức lãi suất dự thầu của mình để chủ thể phát hành lựa chọn mức lãi suất trúng thầu.

3. “Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất” là việc các tổ chức tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu mà đăng ký mua tín phiếu theo mức lãi suất trúng thầu được xác định theo kết quả đấu thầu cạnh tranh lãi suất.

4. “Đấu thầu đơn giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu là mức lãi suất trúng thầu cao nhất và được áp dụng chung cho các thành viên trúng thầu.

5. “Đấu thầu đa giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu đối với mỗi thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất dự thầu của thành viên đó.

6. “Ngày phát hành tín phiếu” là ngày tín phiếu bắt đầu có hiệu lực và là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày tín phiếu đến hạn.

7. “Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu” là ngày người mua tín phiếu thanh toán tiền mua tín phiếu cho chủ thể phát hành.

8. “Ngày đăng ký cuối cùng của tín phiếu” là ngày Trung tâm lưu ký xác định danh sách chủ sở hữu tín phiếu để thanh toán tín phiếu.