vanban.org

Điều 5. Nội dung chi kinh phí sự nghiệp đường thuỷ nội địa — Thông tư liên tịch 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 18 năm
Thông tư liên tịch số 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa · 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT
15/02/2021113/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 15/08/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thủy nội địa · 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi kinh phí sự nghiệp đường thuỷ nội địa

1. Chi cho công tác quản lý, bảo trì thường xuyên công trình đường thủy nội địa, bao gồm:

a) Khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu, thuyền;

b) Tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;

c) Quản lý, lắp đặt, điều chinh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm phương tiện;

d) Sửa chữa, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa: 

- Nạo vét bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật cùa luồng chạy tàu, thuyền theo cấp kỳ thuật đường thủy nội địa đã được công bố; 

- Sửa chữa, bảo trì thường xuyên báo hiệu, phương tiện, thiết bị các công trình phục vụ trên tuyến đường thủy nội địa đang khai thác và các công tác khác liên quan trực tiếp đến sửa chữa, bào trì thường xuyên đường thủy nội địa.

2. Chi sửa chữa không thường xuyên đường thủy nội địa, bao gồm:

a) Nạo vét chỉnh trị, thanh thài vật chướng ngại vật trong luồng và hành lang bảo vệ luồng (đối với các vật chướng ngại dưới lòng sông xác định được tổ chức hoặc cá nhân gây ra cỏ biên bản xử lý thì tổ chức hoặc cá nhân đó phải chịu toàn bộ chi phí để trục vớt thanh thải);

b) Sửa chữa, bổ sung, thay thế báo hiệu, phương tiện, thiết bị theo định kỳ hoặc do hư hỏng đột xuất;

c) Sửa chữa các hệ thống kè, công trình chỉnh trị dòng chảy, nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ công tác quản lý; 

d) Chi phòng chống và khắc phục hậu quà bão lũ đường thuỷ nội địa.

đ) Chi các công tác khác liên quan trực tiếp đến sủa chữa không thường xuyên công trình đường thuỷ nội địa.

3. Chi hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa trong trường hợp nguồn thu phí đường thủy nội địa được để lại chi hoạt động theo quy định không đủ bù đắp chi phí hoạt động của Cảng vụ (nếu có).