vanban.org

Điều 5. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại — Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại

Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu theo quy định tại Điều 149 Luật Thi hành án hình sự. Đối với các khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ sau đây:

1. Ra văn bản giải quyết khiếu nại trong trường hợp đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng chưa ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và của cấp dưới trong trường hợp Viện kiểm sát có căn cứ xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại.

3. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại.

4. Trong thời hạn 07 ngày hoặc 15 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thuộc trường hợp khoản 1 Điều này, 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thuộc trường hợp khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát. Trường hợp có lý do khách quan cần kéo dài thời hạn thì cơ quan được yêu cầu có gửi văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát.