Điều 8. Lập kế hoạch đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
1. Căn cứ lập kế hoạch
a) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến 2020;
b) Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Dự án bảo vệ và phát triển rừng được duyệt;
d) Tình hình thực tế triển khai thực hiện Dự án và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng từ khởi công đến niên độ kế hoạch.
đ) Các qui định hiện hành khác.
2. Lập kế hoạch của các dự án đầu tư
a) Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng gồm: kế hoạch tổng thể dự án được lập cho cả giai đoạn 2011 - 2020; kế hoạch trung hạn 3 năm; kế hoạch giai đoạn 2016 – 2020; kế hoạch hàng năm.
b) Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu gồm: phát triển rừng; bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; các chỉ tiêu khác.
c) Cân đối nguồn vốn:
Xác định nhu cầu vốn cho từng hạng mục, tổng hợp chung và phân theo nguồn vốn: đầu tư Ngân sách nhà nước; vay tín dụng; vốn ODA và nguồn vốn khác.
3. Lập kế hoạch của các Bộ, ngành và cấp tỉnh
a) Các loại kế hoạch và chỉ tiêu chủ yếu thực hiện như quy định tại Khoản 2 của Điều này.
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành liên quan lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, Bộ, ngành mình gửi về Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước.