vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc lồng ghép — Thông tư liên tịch 10/2009/TTLT-BKH-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2014 Thay thế: 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC · 12/02/2014 Thay thế: 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC-demo · 12/02/2014
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 14/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo · 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC
Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC Quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ · 10/2009/TTLT-BKH-BTC
28/03/201402/2014/TTLT-BKHĐT-BTC-demo +1Thay thế Đang xem 14/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 10/2009/TTLT-BKH-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc lồng ghép

1. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi.

2. Việc thực hiện lồng ghép các nguồn vốn được thể hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của huyện, phù hợp với Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện được phê duyệt.

3. Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả.

4. Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và không được sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện cho các mục tiêu, nhiệm vụ khác.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ưu tiên, bố trí đủ các nguồn vốn do tỉnh quản lý cho các huyện nghèo trong tổng mức vốn được phê duyệt để thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm huy động các nguồn lực của địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân và lồng ghép nguồn vốn, kinh phí các chương trình, dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách khác trên địa bàn để thực hiện chương trình.

6. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện được bố trí trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm theo nguyên tắc:

a) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi hiện hành được bố trí trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của địa phương theo quy định.

b) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi đang thực hiện nhưng Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định mức cao hơn, đối tượng rộng hơn thì bố trí nguồn kinh phí thông qua các chương trình, dự án, mục tiêu, nhiệm vụ đó, trong đó phần kinh phí cho các huyện nghèo được tách thành mục riêng.

c) Đối với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi mới theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được bố trí thành mục riêng: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.