Điều 22. Khởi kiện vụ án dân sự công ích
1. Trường hợp Viện kiểm sát khởi kiện, thời hạn Viện kiểm sát khởi kiện vụ án dân sự công ích được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và khoản 2, khoản 4 Điều 20 của Thông tư liên tịch này.
2. Trường hợp Viện kiểm sát cấp trên phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới khởi kiện thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và khoản 2, khoản 4 Điều 20 của Thông tư liên tịch này, Viện kiểm sát cấp trên gửi quyết định phân công được lập theo Mẫu số 28/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và hồ sơ vụ án dân sự công ích cho Viện kiểm sát cấp dưới.
Viện kiểm sát được phân công ban hành quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
3. Quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và theo Mẫu số 27/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
4. Viện kiểm sát gửi quyết định khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ của vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15; gửi bản sao quyết định khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho tổ chức, cá nhân bị kiện; gửi bản sao quyết định khởi kiện cho chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan, tổ chức quản lý ngành, lĩnh vực đã được Viện kiểm sát thông báo, kiến nghị khởi kiện nhưng không khởi kiện, Viện kiểm sát cấp trên đã phân công.
5. Viện kiểm sát khởi kiện vụ án dân sự công ích có quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Tự thỏa thuận với tổ chức, cá nhân bị kiện về việc giải quyết vụ án, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân bị kiện đồng ý thực hiện toàn bộ trách nhiệm theo yêu cầu khởi kiện của Viện kiểm sát và được Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
b) Nộp tạm ứng án phí, chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15;
c) Thực hiện biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15;
d) Quyền, nghĩa vụ khác mà theo quy định của pháp luật người được bảo vệ phải tự mình thực hiện.