vanban.org

Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa — Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT- BVHTTDL-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2021/TT-BVHTTDL · 22/12/2021
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư liên tịch số 09/2015/TTLT- BVHTTDL-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. · 09/2015/TTLT- BVHTTDL-BNV
05/02/202216/2021/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 01/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT- BVHTTDL-BNV › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức chuyên ngành bảo tàng theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa - Thông tin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng II (mã số V.10.05.16) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Bảo tàng viên chính (mã số 17.165).

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III (mã số V.10.05.17) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Bảo tàng viên (mã số 17.166).

3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng IV (mã số V.10.05.18) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kỹ thuật viên bảo tàng (mã số 17.167).