vanban.org

Điều 4. Đối tượng phục vụ của Trung tâm công tác xã hội — Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2018 Thay thế: 33/2017/TT-BLĐTBXH · 29/12/2017
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ Ban hành 10/06/2013 Hiệu lực 25/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội · 33/2017/TT-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập · 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV
12/02/201833/2017/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 25/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng phục vụ của Trung tâm công tác xã hội

Đối tượng phục vụ của Trung tâm công tác xã hội gồm một hoặc nhiều nhóm đối tượng sau:

1. Đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

2. Người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí, người nhiễm HIV/AIDS, người nghèo, trẻ em, nạn nhân của phân biệt đối xử về giới; người nghiện ma túy, người bán dâm; người sau cai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp;

3. Đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là đối tượng).