Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng là những vụ việc có dấu hiệu tội phạm, những vụ án xảy ra trong khu vực biên giới trên đất liền, bờ biển, hải đảo và các vùng biển do Bộ đội Biên phòng quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
2. Vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển là những vụ việc có dấu hiệu tội phạm, những vụ án xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do lực lượng Cảnh sát biển quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
3. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng là cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng.
4. Người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng.
5. Cơ quan có thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển là cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát biển.
6. Người có thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát biển