vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2015 Thay thế: 257/2016/TT-BTC · 11/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 115/2015/TTLT-BTC-BTP · 11/08/2015
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Ban hành 19/01/2012 Hiệu lực 15/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 257/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên · 257/2016/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng · 08/2012/TTLT-BTC-BTP
29/09/2015115/2015/TTLT-BTC-BTPSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2012Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng · 91/2008/TTLT-BTC-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015
Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng, phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo quy định của Luật công chứng và Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015

2. Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau đây:

Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015

a) Đối tượng nộp phí công chứng là cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015

b) Đối tượng nộp phí chứng thực là cá nhân, tổ chức yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.

Sửa đổi bởi 115/2015/TTLT-BTC-BTP · hiệu lực 29/09/2015

c) Đơn vị thu phí công chứng, chứng thực bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng (sau đây gọi là đơn vị thu phí)