vanban.org

Điều 4. Nội dung công tác phối hợp — Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2018
Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/11/2011 Hiệu lực 15/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT Quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt · 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT
23/01/201859/2017/TT-BCAThay thế Đang xem 15/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung công tác phối hợp

1. Tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường sắt và tổ chức triển khai thực hiện. Đề xuất hoặc kiến nghị các giải pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

3. Đấu tranh phòng, chống và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt; điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông đường sắt; bảo vệ các chuyến tàu đặc biệt; bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy; thực hiện cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, cháy nổ gây trở ngại giao thông đường sắt.

4. Cung cấp, trao đổi thông tin, số liệu có liên quan đến tình hình công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

5. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, công nhân viên đường sắt và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.