vanban.org

Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề xuất, báo giá, thương thảo, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng — Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/TT-BKHĐT · 15/11/2017
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Ban hành 08/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng · 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC › Chương III › Mục 3 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề xuất, báo giá, thương thảo, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

1. Thông báo mời chào hàng; hồ sơ yêu cầu kèm theo các văn bản sửa đổi, làm rõ hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá; hồ sơ đề xuất, báo giá kèm đơn dự thầu, biên bản mở hồ sơ đề xuất, báo giá qua mạng là cơ sở pháp lý để đánh giá hồ sơ đề xuất, báo giá.

a) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin trong biên bản mở hồ sơ đề xuất, biên bản mở báo giá và thông tin trong file đính kèm của hồ sơ đề xuất, báo giá thì căn cứ vào thông tin trong biên bản mở hồ sơ đề xuất, biên bản mở báo giá trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu trên biên bản mở hồ sơ đề xuất và thông tin trong file đính kèm là file quét (scan) thư bảo lãnh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh.

2. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất, báo giá, thương thảo hợp đồng, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện theo Điều 58 và Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

3. Sau khi kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số thông báo mời chào hàng;

- Tên gói thầu;

- Tên bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu (chào hàng cạnh tranh thông thường hay chào hàng cạnh tranh rút gọn);

- Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.

b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:

- Mã số doanh nghiệp hoặc mã số đăng ký kinh doanh của nhà thầu;

- Tên nhà thầu;

- Giá chào;

- Giá trúng thầu;

- Điểm kỹ thuật (nếu có);

- Giá đánh giá (nếu có);

- Lý do chọn nhà thầu (nhà thầu được chọn và danh sách các nhà thầu không được chọn);

c) Đối với mỗi chủng loại hàng hóa, thiết bị trong gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin sau:

- Tên hàng hóa;

- Công suất;

- Tính năng, thông số kỹ thuật;

- Xuất xứ;

- Giá (hoặc đơn giá trúng thầu).

4. Việc hoàn thiện và ký kết hợp đồng được thực hiện theo Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

5. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh qua mạng thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 58 và Khoản 6 Điều 59 Nghị định số 63/NĐ-CP.

6. Chi tiết các bước thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.