vanban.org

Điều 10. Thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận — Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận

Thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng được ghi theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT; ngoài ra một số thông tin về thửa đất tại điểm "1. Thửa đất:" và thông tin về rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng ghi tại điểm "6. Ghi chú:" Mục II của Giấy chứng nhận theo quy định như sau:

1. Tại điểm "1. Thửa đất:" ghi địa chỉ và diện tích thửa đất như sau:

a) Địa chỉ: Ghi số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu trước khi ghi tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.

b) Diện tích: được ghi bằng đơn vị mét vuông (m2) đối với các chủ rừng có quy mô diện tích dưới 10 ha, ghi bằng đơn vị hecta (ha) và được làm tròn số đến hai chữ số thập phân đối với các chủ rừng có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên. Ví dụ: 10,34 ha.

Riêng trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính vẫn thể hiện diện tích đất lâm nghiệp thống nhất theo đơn vị m2.

2. Tại điểm "6. Ghi chú: ":

a) Đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quản lý, sử dụng rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng thì ghi: “Không chứng nhận quyền sở hữu rừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng, thuê rừng số... được lưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh."

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn quản lý, sử dụng rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng thì ghi: “Không chứng nhận quyền sở hữu rừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng, thuê rừng số... được lưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp huyện."