vanban.org

Điều 6. Thụ lý, xét hồ sơ đề nghị miễn thi hành án, ra quyết định miễn thi hành án — Thông tư liên tịch 07/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2015
Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 25/03/2010 Hiệu lực 09/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 07/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thụ lý, xét hồ sơ đề nghị miễn thi hành án, ra quyết định miễn thi hành án

1. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản đề nghị kèm theo ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân cùng hồ sơ đề nghị miễn thi hành án gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở xem xét quyết định việc miễn thi hành án.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý hồ sơ xét miễn thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện giao cho Thẩm phán xem xét và ra quyết định miễn thi hành án. Trong khi xem xét hồ sơ, Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung các giấy tờ cần thiết làm cơ sở cho việc xét miễn thi hành án.

3. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo danh sách các vụ việc đề nghị miễn thi hành án và hồ sơ, tài liệu liên quan do cơ quan thi hành án dân sự gửi, Thẩm phán phải xem xét ra quyết định về việc miễn thi hành án. Quyết định phải kèm theo danh sách những người được miễn thi hành án và số tiền được miễn thi hành án.

4. Đối với trường hợp không chấp nhận đề nghị miễn thi hành án thì Thẩm phán phải ra Quyết định không chấp nhận miễn thi hành án. Quyết định phải kèm theo danh sách những người không được miễn thi hành án. Tòa án phải gửi quyết định miễn thi hành án, Quyết định không chấp nhận miễn thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân và người được miễn thi hành án, người không được miễn thi hành án trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.