vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 11/2022/TT-BTTTT · 29/07/2022
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ Ban hành 10/03/2016 Hiệu lực 24/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 7 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ · 10/2025/TT-BKHCN
Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện · 11/2022/TT-BTTTT
Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh · 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV
15/09/202211/2022/TT-BTTTTThay thế Đang xem 24/04/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện · 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một phó Giám đốc Sở được ủy nhiệm Điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Công nghệ thông tin;

đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;

e) Phòng Bưu chính - Viễn thông.

Căn cứ Điều kiện cụ thể và quy định khung tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể thành lập hoặc không thành lập đủ số lượng tổ chức nêu trên bảo đảm bao quát hết các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nếu số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Thông tin và Truyền thông nhiều hơn so với quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng Đề án thành lập tổ chức gửi Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ để thống nhất trước khi quyết định.

Trường hợp tổ chức ít hơn số lượng đơn vị có tên gọi nên trên (dưới 6 đơn vị), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc Điều chỉnh tên gọi và chức năng của từng đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông:

- Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;

- Các tổ chức khác (nếu có).

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo quy định của pháp luật.