vanban.org

Điều 14. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể — Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/TT-BNV · 08/01/2018
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 06/06/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT › Chương 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể

1. Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể thực hiện giảng dạy theo khung định mức giờ chuẩn dưới đây (tính theo tỷ lệ % định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm quy định đối với chức danh giảng viên):

Chức danh Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn của ngạch giảng viên đang giữ
Giám đốc, Hiệu trưởng 15% - 20%
Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng: 20% - 25%
Trưởng phòng 25% - 30%
Phó Trưởng phòng 30% - 35%
Trưởng khoa 75% - 80%
Phó Trưởng khoa, Trưởng bộ môn: 80% - 85%
Phó Trưởng bộ môn, Chủ nhiệm lớp 85% - 90%
Bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn 55% - 60%
Phó Bí thư đảng ủy, Phó Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng bộ), Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 60% - 65%

2. Người được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không giữ một trong các chức danh giảng viên thì không thực hiện định mức giờ chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giảng viên nếu giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm nhiều chức vụ đảng, đoàn thể thì chỉ thực hiện một định mức giờ chuẩn thấp nhất.