vanban.org

Điều 5. Trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch — Thông tư liên tịch 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Ban hành 22/03/2010 Hiệu lực 15/05/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch

1. Viên chức y tế, cán bộ, nhân viên quân y đang công tác và sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực sự thiếu nước ngọt và sạch theo mùa (gọi chung là vùng thiếu nước ngọt) được trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày sau khi trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt đã tính trong tiền lương.

2. Vùng thiếu nước ngọt theo mùa là vùng do điều kiện tự nhiên không có nước hoặc có nhưng không đủ dùng để phục vụ cho sinh hoạt từ 01 tháng liên tục trở lên trong năm.

3. Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt:

a) Căn cứ để tính phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt cho một người bao gồm:

Định mức tiêu chuẩn: 6 mét khối/người/tháng (a);

Số tháng thực tế thiếu nước ngọt trong 1 năm (b);

Chi phí mua và vận chuyển 1 mét khối nước ngọt đến nơi ở và nơi làm việc của viên chức y tế và cán bộ, nhân viên quân y do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (c);

Giá nước ngọt được tính trong tiền lương là giá kinh doanh một mét khối nước sinh hoạt do cấp có thẩm quyền ở địa phương quy định (d).

b) Cách tính:

Mức trợ cấp được hưởng 1 tháng là: a x (c - d).

Mức trợ cấp được hưởng trong 01 năm là: a x (c - d) x b.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của các xã ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc quyền quản lý để quy định vùng thiếu nước ngọt, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt cho phù hợp.