vanban.org

Điều 6. Thủ tục cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch — Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2015 Thay thế: 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL · 25/05/2015
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 26/01/2011 Hiệu lực 12/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch · 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL
Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT Quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch · 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT
15/07/201519/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 12/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch

1. Trong thời gian tối đa là ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định trên cơ sở hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu trên thực tế từng phương tiện theo các quy định tại Điều 3 Thông tư này và cấp giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Trường hợp từ chối xác nhận phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

2. Trong thời gian tối đa là hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.