vanban.org

Điều 5. Chế độ miễn học phí — Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BCA-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2014 Thay thế: 14/2013/TTLT-BCA-BTC · 30/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2012/TTLT-BCA-BYT-BTC · 12/09/2012
Bộ Công an, Bộ Tài chính Ban hành 02/08/2011 Hiệu lực 16/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân · 05/2011/TTLT-BCA-BTC
12/02/201414/2013/TTLT-BCA-BTCSửa đổi Đang xem 16/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BCA-BTC › Mục II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ miễn học phí

1. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập được miễn học phí.

2. Thủ tục thực hiện chế độ miễn học phí

a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ có con được hưởng chế độ miễn học phí, có trách nhiệm khai (theo mẫu số 05/TK-MHP, kèm theo), báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý (đại đội hoặc tiểu đoàn) xác nhận, gửi cấp trung đoàn và tương đương trở lên để được cấp "Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí" đối với thân nhân (theo mẫu số 06/GCN-MHP, kèm theo);

b) Đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên, căn cứ tờ khai và đối chiếu với lý lịch của hạ sĩ quan, chiến sĩ để xét, cấp " Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí" và gửi về gia đình nơi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ cư trú, học tập.

c) Thời gian hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận miễn học phí không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.

3. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập "Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí". Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập căn cứ "Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí" thực hiện chế độ miễn học phí đối với đối tượng được hưởng và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ được tính từ ngày cấp "Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí" đến hết thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

4. Khi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ không đủ điều kiện hưởng chế độ miễn học phí (thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, điều 2, mục I Thông tư này) thì đơn vị quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ (cấp trung đoàn và tương đương trở lên) có trách nhiệm gửi thông báo về địa phương (nơi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập) để phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập ngừng thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ kể từ ngày hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, điều 2, mục I Thông tư này.