vanban.org

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ — Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2019/TT-UBDT · 04/12/2019
Uỷ ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 18/11/2013 Hiệu lực 02/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn · 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT
20/01/202002/2019/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 02/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất, hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán, hỗ trợ mua sắm công cụ, máy móc làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Ngân sách trung ương chuyển vốn cho Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay (50% tổng số vốn vay).

2. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề; chương trình bảo vệ và phát triển rừng; chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn để thực hiện các chính sách hỗ trợ học nghề, hỗ trợ xuất khẩu lao động, giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng, hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung.

3. Ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo huy động 50% tổng nguồn vốn vay.

4. Ngân sách địa phương và nguồn vốn huy động hợp pháp khác để cùng với nguồn Ngân sách trung ương, vốn tín dụng ưu đãi thực hiện các chính sách.