vanban.org

Điều 9. Hình thức, thời hạn giải đáp vướng mắc pháp luật — Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BTP-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/TT-BTP · 30/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 16/2015/TTLT-BTP-BQP · 19/11/2015
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/02/2013 Hiệu lực 16/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự · 04/2013/TTLT-BTP-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BTP-BQP › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hình thức, thời hạn giải đáp vướng mắc pháp luật

1. Việc giải đáp vướng mắc pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Giải đáp bằng văn bản;

b) Giải đáp thông qua mạng điện tử;

c) Giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại;

d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp vướng mắc, Bộ Tư pháp phải trả lời theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

3. Trường hợp cần thiết, việc giải đáp vướng mắc có thể tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tham vấn ý kiến của cơ quan có liên quan.