Điều 5. Thẩm quyền ra lệnh trích xuất, đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an quản lý.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất như sau:
a) Ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam, nhà tạm giữ do địa phương mình quản lý;
b) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;
c) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thuộc địa phương khác ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam, nhà tạm giữ do Công an địa phương đó quản lý;
d) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu quản lý.
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất như sau:
a) Ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu quản lý;
b) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;
c) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam, nhà tạm giữ do Công an địa phương đó quản lý;
d) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khác ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu đó quản lý.